NHẬP KHẨU DƯỢC PHẨM 6 THÁNG ĐẦU NĂM TĂNG TRƯỞNG

Thứ Năm 06/08/2015 21:41:02 PM
Kết thúc quý đầu năm 2015, nhập khẩu hàng dược phẩm tăng 5,03%, đạt 455,4 triệu USD, bước sang quý II, kim ngạch nhập khẩu hàng dược phẩm tiếp tục tăng trưởng, nâng kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2015 lên 1 tỷ USD, tăng 6,74% so với cùng kỳ năm 2014.
 
 
Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 28 quốc gia trên thế giới, trong đó Pháp là nguồn cung chính, chiếm 13,6% tổng kim ngạch, đạt 140,5 triệu USD, tăng 31,78%.
 
Là nguồn cung lớn thứ hai mặt hàng dược phẩm cho Việt Nam, trong những năm gần đây Ấn Độ luôn là 1 trong 10 quốc gia có tổng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, trị giá hàng nhập khẩu từ nước này thường chiếm khoảng 2% tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu của cả nước. Dược phẩm và nguyên liệu dược phẩm là một trong những mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Ấn Độ.
 
Theo số liệu thống kê TCHQ, thì 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập khẩu hàng dược phẩm từ Ấn Độ kim ngạch giảm so với cùng kỳ, giảm 15,03%, tương ứng với 111,4 triệu USD.
 
Theo các chuyên gia kinh tế, dược phẩm từ thị trường Ấn Độ có chất lượng tương đối tốt, nhưng giá rẻ, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam. Đây cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Ấn Độ với mục tiêu đề ra đạt kim ngạch 25 tỷ USD vào cuối năm 2016.
 
Thị trường có kim ngạch lớn đứng thứ ba là Đức, với kim ngạch 88,9 triệu USD, giảm 7,28%. Kế đến là Hàn quốc, giảm 2,2%, kim ngạch là 76,5 triệu USD…
 
Đáng chú ý, nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Nga trong 6 tháng đầu năm nay tuy kim ngạch chỉ đạt 2,5 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng vượt trội, tăng 316,84%, chiều ngược lại, nhập khẩu từ Hà Lan lại giảm mạnh, giảm 26,95%.
 
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm 6 tháng 2015
 
ĐVT: USD
 

Thị trường

NK 6T/2015

NK 6T/2014

+/- (%)

Tổng cộng

1.028.375.362

963.398.654

6,74

Pháp

140.518.923

106.628.518

31,78

Ấn Độ

111.438.561

131.157.247

-15,03

Đức

88.959.048

95.945.061

-7,28

Hàn Quốc

76.564.504

78.306.081

-2,22

Italia

61.878.206

53.958.222

14,68

Anh

58.661.328

60.390.430

-2,86

Thuỵ Sỹ

48.554.355

53.111.043

-8,58

Hoa Kỳ

45.863.675

33.085.046

38,62

Bỉ

33.117.219

32.204.869

2,83

Thái Lan

31.314.692

25.328.914

23,63

Australia

28.571.210

22.860.623

24,98

Trung Quốc

23.706.591

24.839.552

-4,56

Tây Ban Nha

22.345.247

14.305.718

56,20

Ai Len

20.723.955

23.613.408

-12,24

Ba Lan

19.756.908

10.181.860

94,04

Áo

18.252.757

21.228.021

-14,02

Thuỵ Điển

18.129.047

14.052.412

29,01

Nhật Bản

14.580.028

9.081.329

60,55

Đan Mạch

12.901.221

9.622.119

34,08

Indonesia

10.474.512

13.954.907

-24,94

Hà Lan

9.490.535

12.992.708

-26,95

Singapore

8.983.473

6.802.355

32,06

Achentina

7.385.397

8.194.588

-9,87

Đài Loan

6.101.189

7.461.098

-18,23

Malaysia

5.831.006

6.320.689

-7,75

Canada

4.945.676

4.206.249

17,58

Philippin

2.681.070

2.864.486

-6,40

Nga

2.523.020

605.275

316,84


Hương Nguyễn
Nguồn: nhanhieuviet - Bộ Công Thương


TIN TỨC

ĐỐI TÁC