NHẬP KHẨU PHÂN BÓN 6 THÁNG 2015 TĂNG Ở HẦU HẾT CÁC THỊ TRƯỜNG

Thứ Năm 06/08/2015 21:38:37 PM
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 6/2015 cả nước đã nhập khẩu 433,3 nghìn tấn, trị giá 145,2 triệu USD, tăng 16,1% về lượng và tăng 23,1% về trị giá so với tháng 5, nâng lượng phân bón nhập khẩu 6 tháng 2015 lên trên 2 triệu tấn, trị giá 650,2 triệu USD, tăng 9,94% về lượng và tăng 11,12% về trị giá so với cùng kỳ 2014.
 
 
Việt Nam nhập khẩu phân bón từ 14 quốc gia trên thế giới, trong đó Trung Quốc là nguồn cung chính, chiếm tới 50% thị phần, đạt trên 1 triệu tấn, trị giá 295,4 triệu USD, tăng 12,06% về lượng và tăng 9,62% về trị giá. Nguồn cung lớn thứ hai là thị trường Nga, đạt 228,1 nghìn tấn, trị giá 90,7 triệu USD, tăng 2,5% về lượng và tăng 12,32% về trị giá, kế đến là thị trường Nhật Bản, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu phân bón từ thị trường này trong nửa đầu năm 2015 lại giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 21,93% và giảm 21,50%, tương đương với 126,6 nghìn tấn, trị giá 19,6 triệu USD.
 
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm 2015, nhập khẩu phân bón từ các thị trường đều tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm 71,2%, trong đó lượng phân bón nhập từ Thía Lan tăng mạnh nhất, tăng 109,06%, nhưng kim ngạch lại giảm, giảm 6,73%, tương đương với 10,1 nghìn tấn, trị giá 2,8 triệu USD. Đối với thị trường Hoa Kỳ, tuy lượng nhập chỉ đạt 3,4 nghìn tấn, trị giá 6,6 triệu USD, nhưng lại có kim ngạch tăng vượt trội, tăng 151,9%.
 
Chiều ngược lại, nhập khẩu phân bón từ Nauy có lượng nhập giảm mạnh, giảm 58,23% với 6,5 nghìn tấn.
 
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu phân bón 6 tháng 2015
 

Thị trường

NK 6T/2015

NK 6T/2014

+/- (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.041.324

650.217.581

1.856.683

585.123.135

9,94

11,12

Trung Quốc

1.014.518

295.463.294

905.368

269.537.077

12,06

9,62

Nga

228.159

90.751.918

222.597

80.798.481

2,50

12,32

Nhật Bản

126.680

19.676.997

162.256

25.065.324

-21,93

-21,50

Canada

106.072

36.457.440

93.418

32.070.890

13,55

13,68

Hàn Quốc

76.105

33.117.630

37.312

17.705.252

103,97

87,05

Đài Loan

42.929

8.391.336

41.502

8.009.614

3,44

4,77

Bỉ

19.278

10.534.340

10.342

6.226.733

86,40

69,18

Malaysia

11.238

4.238.518

8.687

3.221.326

29,37

31,58

Indonesia

10.828

3.281.047

23.496

8.592.210

-53,92

-61,81

Thái Lan

10.131

2.801.581

4.846

3.003.724

109,06

-6,73

Nauy

6.557

3.143.106

15.699

7.610.174

-58,23

-58,70

Hoa Kỳ

3.412

6.647.285

1.847

2.638.852

84,73

151,90

Ấn Độ

1.914

4.634.216

1.275

3.826.056

50,12

21,12

Philippin

1.800

1.148.520

2.320

1.352.055

-22,41

-15,05


 
Hương Nguyễn
Nguồn: nhanhieuviet - Bộ Công Thương


TIN TỨC

ĐỐI TÁC